|

NGUYÊN TẮC CHUNG PH̉NG NGỪA BỆNH TÔM
A- Pḥng bệnh:
Khi giải quyết vấn đề trị liệu cho tôm là phải
chấp nhận sự thiệt hại về kinh tế, tôm chết nhiều hay ít, bệnh
nặng hay nhẹ cũng ảnh hưởng đến sự tăng trọng một thời gian. Do
đó pḥng bệnh hơn là chữa bệnh.
Pḥng bệnh là biện pháp tích cực có ư nghĩa
quyết định thành công trong nghề nuôi trồng thuỷ sản. Pḥng bệnh
tức là sử dụng biện pháp pḥng trừ tổng hợp nhằm ngăn chặn mầm
bệnh từ bên ngoài vào ao nuôi, duy tŕ các yếu tố môi trường
thích hợp cũng nhưư chất lưượng thức ăn tốt, khẩu phần ăn hợp lư
để khống chế dịch bệnh xảy ra trong khi nuôi. Sự pḥng ngừa gồm
có các biện pháp sau:
1. Tôm giống:
 |
Chọn mua những đàn
tôm giống khoẻ, không mang mầm bệnh. Ngoài chỉ tiêu cảm quan
như: Tôm cùng cỡ, màu tươi sáng, phản ứng nhanh nhẹn. Cần tiến
hành kiểm tra sức khoẻ đàn giống tôm bằng cách sốc Formalin tại
trại giống: Nồng độ 200ppm trong 30-60 phút (có sục khí), tỷ lệ
tôm chết cho phép là dưới 5%.
|
 |
Xử lư tôm giống
bằng dung dịch Formalin 100ppm trong 30 phút (có sục khí) để
loại những tôm yếu trước khi thả vào ao.
|
2. Cung cấp thức ăn tốt:
 |
Chất lượng thức ăn
tốt |
 |
Khẩu phần hợp lư
tuỳ từng giai đoạn phát triển của tôm, cần cung cấp thêm vitamim
C, thức ăn bổ sung. |
3. Môi trường:
 |
Cải tạo ao tốt
trước khi sử dụng |
 |
Áp dụng kỹ thuật
nuôi tôm thay nước có kiểm soát (Chỉ thay nước khi cần thiết)
|
 |
Trừ MBV có thể ẩn
tồn lâu dài trong môi trường. Nói chung virus chỉ sống được 48 -
2 giờ trong môi trường nước. Virus tồn tại sống nhờ kư chủ trung
gian (cua,ghẹ, tôm đất, ruốc...) Các loài thuỷ động vật mang mầm
bệnh xâm nhập vào ao nuôi. Tôm ăn thịt ruốc hoặc ăn các loại vật
trên sẽ bị nhiễm bệnh. Do đó:
|
+ Ngăn cua nghẹ ,tôm
tép vào ao nuôi
+ Kiểm tra thường
xuyên lấp hang , ổ ṛ rỉ, bắt cua ghẹ.
+ Hệ thống lọc cần có
lưới lọc dày để ngăn ruốc..
 |
Có ao trữ nước
(chiếm 30% diện tích ao nuôi ) ít nhất 7 ngày trước khi sử dụng
( đây là biện pháp quan trọng quyết định sự thành bại). Xử lư
nước bằng Chlorine nhằm tiêu diệt tôm, ruốc và các loài giáp xác
mang mầm bệnh. |
* Khi có dịch xảy ra:
 |
Các chủ trại cần có sự hợp tác lâu dài về quản lư và thông tin
t́nh h́nh dịch bệnh của nhau để có biện pháp pḥng ngừa, tránh
lây lan. |
 |
Sát trùng nước bị nhiễm bẩn trước khi xả nước bằng cách sử
dụng vôi hoặc chlorine để tránh lây lan.
|
 |
Theo dơi thường xuyên để phát hiện tôm bệnh một cách sớm nhất.
|
 |
Loại bỏ triệt để những tôm yếu chết ven bờ ao, chôn xác với
vôi hoặc đốt xác. |
 |
Không dùng dụng cụ chung các ao trong trại. Hoặc nếu dùng
chung phải tẩy rửa sát trùng dụng cụ tay chân trước khi tiếp xúc
với các ao khác. |
* Sơ đồ biện pháp pḥng bệnh tổng hợp:
B- Trị bệnh:
 |
Trị bệnh được áp dụng cho các bệnh vi khuẩn và
kư sinh trùng, c̣n bệnh do virus chủ yếu là pḥng bệnh mà không
có thuốc trị. |
 |
Dựa vào kết quả chẩn đoán chính xác và dựa trên
cơ sở hiệu quả kinh tế để quyết định phương án điều trị thích
hợp. Liều lượng thuốc phụ thuộc vào kích cỡ tôm và cách trị
liệu. Có các phương pháp trị bệnh như sau:
|
1- Phương pháp tắm:
Dùng trị bệnh ngoại
kư sinh và pḥng bệnh vi khuẩn. Tuỳ kích cỡ tôm và tuổi của tôm
mà có thời gian tắm thích hợp. Sau khi tắm đưa tôm vào nưước mới
hoặc thay gần hết nước cũ.
2- Phương pháp ngâm:
Sử dụng phổ biến,
rải thuốc khắp ao với nồng độ thấp, thời gian điều trị dài , sau
đó mới thay nước mới.
Nhược điểm: Tốn nhiều thuốc.
3- Phương pháp qua thức ăn:
 |
Thuốc được đưa vào
thức ăn để điều trị các bệnh vi khuẩn. Phương pháp này sẽ gây ra
hiện tượng không đúng liều do tôm khoẻ ăn nhiều nên nhiều thuốc.
Tôm yếu ,bệnh , bỏ ăn hoặc ít ăn nên dễ gây kháng thuốc, ít tác
dụng với việc điều trị tôm bệnh.
|
 |
Một số thuốc dùng để
điều trị bệnh do vi khuẩn, nấm và kư sinh trùng gây ra như sau:
|
Đối với bệnh do
vi khuẩn - Để điều trị có thể dùng thuốc sau:
|
streptomycin |
2,5
ppm |
|
Erythromycin |
1-2
ppm |
|
Oxytetracylin |
0,5
ppm |
|
Ampicilin |
0,5-
1,0ppm |
|
Kanamycine |
0,1-0,25ppm |
|
Doxycyline |
0,1-1,0ppm |
|
Chloromycetin |
2-10ppm |
|
Thay
nước mới |
30-
50% |
|
Bột
hạt trࠨTea seed powder) (Saponin) |
10-
20 ppm |
Điều trị bệnh nấm
- Có thể áp dụng các biện pháp sau:
|
Thay
nước |
|
|
Malachite green |
0,1-0,5 ppm |
|
Parazin (Oxilinic Axit) |
0,1-0,5 ppm |
|
Furazol |
1,0-2,5 ppm |
|
Formalin |
25-50 ppm |
|
Thuốc tím |
0,1-0,3 ppm |
|
Treflan |
0,1-5 ppm |
Điều trị bệnh
ngoại kư sinh do nguyên sinh động vật gây ra
|
Thay
nước |
|
|
Tăng
lưượng oxy hoà tan trong ao |
|
|
ổn
định pH trong ao. |
|
|
Trải
bột hạt trà để tăng kích thích thay vỏ |
10-20 ppm |
|
CuSO4 |
1
ppm |
|
Malachite green |
0,5-1,0 ppm |
|
Formalin |
25
ppm |
|
Nitrofurazone |
0,5-1,0ppm |
Phương pháp điều
trị như thế này thường được áp dụng ở nơi ương giống, nồng độ
tôm dày đặc và ít nước. Song nó không đơn giản khi mở rộng ra
nuôi ở ao hồ. Bởi vậy phải có ư thức pḥng bệnh là chính, ngăn
ngừa trước những ǵ có thể xảy ra bệnh.
Mặt khác để bệnh ít
xảy ra người ta đang hướng xây dựng những khu nuôi tôm sạch bệnh
được bố trí và theo dơi đặc biệt.
Đối với bệnh virus:
Càng ngày càng phát hiện ra nhiều bệnh virus của tôm, điều trị
nó rất khó khăn. Các chủ trang trại nuôi tôm có thể thất thu lớn
do dịch bệnh của tôm. Do đó pḥng bệnh cho tôm phải đặc biệt chú
ư và là chủ yếu. Thế giới và trong nước đă có một số chế phẩm từ
dược liệu thiên nhiên để pḥng chống virus cho tôm, nhưng đang
trong quá tŕnh nghiên cứu. Chẳng hạn ở ẤN Độ đă nghiên cứu cây
bạch tiên có tác dụng chữa bệnh virus đốm trắng. Pḥng miễn dịch
học Viện công nghệ sinh học Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công
nghệ quốc gia đang nghiên cứu chế phẩm từ các dược liệu thiên
nhiên có tinh kháng virus điều trị và pḥng chữa một số bệnh
virus của tôm.
Pts.
Trần thị minh Tâm - GS.TS. Đái Duy Ban.
-- trở về đầu trang
--
|